THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

HoSTC HaSTC
Mã CK TC Khớp Lệnh +/-
Giá KL
(Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

quảng cáo

quảng cáo

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng của công ty STT

gt_a1

Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần "STT Thu Tâm" đang họp chỉ đạo thực hiện

dự án nuôi tôm thẻ chân trằng tại khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

"Biển hồ Baican" tại Lộc AN, Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy trình công nghệ nuôi tôm thẻ chân trắng công ty cổ phần “STT Thu Tâm” trong khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái “Biển hồ Baican” tại Lộc An, Bà Rịa-Vũng Tàu

vungdongtombaican

 

Trời ơi em biết khi mô

Thân em hết nhục dày vò năm canh

Rằng không cô gái trên sông

Ngày mai cô sẽ từ trong ra ngoài

Thơm như hương nhụy hoa nhài

Đẹp như nước suổi ban mai giữa rừng...

***

...Rồi khu nuôi tôm chân trắng tại biển hồ

Baican, Lộc An, Vũng Tàu sẽ thành công rực rỡ,

đi lên, vượt qua mọi nhọc nhằn và thử thách

mà tưởng như ngày hôm nay con người chúng ta

không thể vượt qua

***

I. Yêu cầu chung đối với vùng nuôi và phòng trừ dịch bệnh

(Theo điều 7 và 8, chương III, quyết định 456/QĐ-BNN-NTTS)

- Đối với các tỉnh Nam Bộ (Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) chỉ được nuôi tôm chân trắng theo hình thức thâm canh và nuôi trong vùng được quy hoạch.

- Các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận được nuôi tôm chân trắng theo nhu cầu của các nhà đầu tư và nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của địa phương.

- Các cơ sở nuôi tôm chân trắng phải quản lý không được để tôm thoát ra môi trường nước xung quanh.

- Hệ thống cấp và thoát nước trong cơ sở nuôi tôm chân trắng phải được bố trí riêng rẽ để tránh gây ô nhiễm.

- Các cơ sở nuôi tôm chân trắng thâm canh (kể từ Quảng Ninh đến Đồng bằng sông Cửu Long) thực hiện đúng Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191: 2004 Vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Thực hiện biện pháp phòng ngừa bệnh, dịch là chính, vệ sinh khử trùng đối với người và phương tiện trước khi vào khu sản xuất. Xử lý hệ thống ao/đầm, dụng cụ sản xuất sau mỗi đợt thu hoạch và sau khi dập dịch.

- Cơ sở sản xuất phải phối hợp với các cơ quan chức năng, tạo mọi điều kiện để các cơ quan chức năng thực hiện phòng chống dịch.

- Bảo quản, sử dụng thuốc, chế phẩm sinh học, thức ăn theo quy định.

- Chủ đầu tư nuôi tôm chân trắng phải chấp hành sự giám sát và kiểm tra của các cơ quan quản lý, cơ quan thú y địa phương và Trung ương về phòng trừ dịch bệnh.

tomthechantrang

Hình dáng tôm thẻ chân trắng


II. Các bệnh trên tôm chân trắng phải công bố dịch

Theo Thông tư 39/2009/TT-BNNPTNT, Tôm chân trắng (P. vannamei) có các bệnh khi bùng phát trên diện rộng phải công bố dịch bao gồm:

- Bệnh đốm trắng (White spot disease), tác nhân gây bệnh là White spot syndrome virus (WSSV);

- Bệnh đầu vàng (Yellow head disease), tác nhân gây bệnh là Yellowhead virus (YHV);

- Hội chứng Taura (Taura syndrome), tác nhân gây bệnh là Taura syndrome virus (TSV).

tom852

Biển quảng cáo cho khu vực 54ha nuôi tôm công ty cổ phần STT Thu Tâm

tại Biển hồ Baican Lộc An, Bà Rịa-Vũng Tàu


III. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi trong phòng chống dịch

(Theo thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT)

- Tuân thủ đúng theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng trong việc thiết kế hệ thống nuôi, áp dụng quy trình kỹ thuật, mùa vụ nuôi và biện pháp phòng chống dịch bệnh, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất trong phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và giảm thiểu các chất độc hại cho thủy sản nuôi.

- Chỉ được phép sử dụng thức ăn, chế phẩm sinh học, kháng sinh, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

- Chỉ sử dụng con giống có nguồn gốc rõ ràng, được chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y.

- Chủ cơ sở nuôi khi phát hiện thủy sản nghi nhiễm bệnh hoặc chết bất thường phải báo ngay cho cán bộ thú y xã, huyện/trạm Thú y huyện.

- Chấp hành các quy định về kiểm dịch, báo cáo dịch bệnh, thiết lập và lưu trữ các loại hồ sơ liên quan tới con giống; thức ăn; thuốc thú y; cải tạo ao đầm; chăm sóc; quảnlý thủy sản; xử lý chất thải (nước thải, bùn thải và rác thải) theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

- Hợp tác với các cơ quan chức năng trong việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, dịch bệnh.

- Được tham dự các khóa tập huấn về phòng chống dịch bệnh thủy sản, kỹ thuật nuôi do các cơ quan quản lý tổ chức.


IV. TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ TÔM CHÂN TRẮNG

tomtct

1. Phân loại

- Ngành: Arthropoda (Chân khớp)

- Lớp: Crustacea (Giáp xác)

- Bộ: Decapoda (Mười chân)

- Họ: Penaeidae (Tôm he)

- Giống: Litopenaeus

- Loài: Litopenaeus vannamei Boone, 1931 hay Penaeus vannamei Boone, 1931

- Tên tiếng Anh: White leg shrimp

- Tên tiếng Việt: Tôm bạc Thái Bình Dương, Tôm chân trắng (theo FAO), ở Việt Nam thường gọi là Tôm chân trắng.

2. Đặc điểm sinh thái và tập tính sống

- Tôm chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về độ mặn và nhiệt độ.

+ Tôm có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 – 45 %0 , thích hợp: 7 – 34 %0 và tăng trưởng tốt ở độ mặn khá thấp: 10 – 15 %0 . Vì thế, tôm chân trắng được xem là ứng cử viên sáng giá cho nuôi thủy sản nội địa.

+ Mặc dù tôm có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ (15 – 33 độ C), nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 23 – 30 độC. Nhiệt độ tối ưu cho tôm lúc nhỏ (1g) là 30 độ C và cho tôm lớn (12 – 18g) là 27 độ C. Tuy

nhiên, trong điều kiện nhiệt độ thấp tôm mẫn cảm hơn với các bệnh do virus như bệnh đốm trắng và hội chứng Taura.

- Trong vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng ở nơi có đáy cát bùn, độ sâu < 72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa sông

- nơi giàu chất dinh dưỡng.

- Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, kiếm ăn vào ban đêm. Trong điều kiện thí nghiệm, ít thấy tôm ăn thịt lẫn nhau.

3. Đặc điểm dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng

- Tôm chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù hợp từ mùn bã hữu cơ đến các động thực vật thủy sinh.

- Nhu cầu protein trong khẩu phần thức ăn cho tôm chân trắng (20 – 35%), thấp hơn so với các loài tôm nuôi cùng họ khác (36 – 42%)

- Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm rất cao, trong điều kiện nuôi thâm canh, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) dao động từ 1,1 – 1,3.

- Tôm chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1 – 3 tuần, tôm nhỏ (< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dần theo tuổi tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5 tuần tôm lột xác 1 lần.

- Tôm có tốc độ tăng trưởng nhanh, trong điều kiện nuôi, với môi trường sinh thái phù hợp, tôm có khả năng đạt 8 - 10g trong 60 - 80 ngày, hay đạt 35 - 40g trong khoảng 180 ngày. Tôm tăng trưởng nhanh hơn trong 60 ngày nuôi đầu, sau đó, mức tăng trọng giảm dần theo thời gian nuôi.

- Nhờ đặc tính ăn tạp, bắt mồi khỏe, linh hoạt, nên tôm chân trắng trong quần đàn có khả năng bắt mồi như nhau, vì thế tôm nuôi tăng trưởng khá đồng đều, ít bị phân đàn.

V. KỸ THUẬT NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG

anh01_1601

 

Ao nuôi rộng 10.000m2, đáy ao rắn chắc, tránh thẩm

thấu nước, nghiêng 15 độ về công thoát, chiều sâu

của ao so với mặt trên của bờ 2,2m đảm bỏ giữ nước

thường xuyên trong quá trình nuôi là 1,6m-1,8m


 

alocan3_160112

Hệ thống ao lắng đang thi công xây dựng

 

1. Chọn địa điểm:

Tiêu chí để chọn địa điểm xây dựng hệ thống ao nuôi:

- Nằm trong vùng quy hoạch được phép nuôi.

- Có nguồn nước cấp phù hợp, đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng như đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu lý hóa của nước và không bị ô nhiễm. Các chỉ tiêu nguồn nước cấp phù hợp: độ mặn: 8 – 20 %0 , pH: 6 – 8, độ kiềm: 60 -100 mg CaCO3/l, nhiệt độ: 26 – 30 độ C.

- Đất ao nuôi phải có độ kết dính nhằm hạn chế tối đa việc thẩm thấu giữa các ao, giữa mương cấp, mương thoát và ao nuôi.

2. Xây dựng hệ thống nuôi

anh04_1601

Sông Quỳnh dài 1700m chạy từ sông Bà Đáp xuyên

qua khu vực Phan Làng Tràm I và Phan Làng Tràm II

cấp nước biển cho biển hồ Baican

 

Công trình nuôi tôm chân trắng có kết cấu giống như công trình nuôi tôm sú nhưng có độ sâu lớn hơn vì mật độ thả cao hơn. Mô hình nuôi có năng suất, hạn chế rủi ro là mô hình nuôi ít thay nước. Hệ thống nuôi tôm chân trắng bao gồm:

- Ao nuôi:

anh11_1601

Trục đường Phan Đình Giảng xuyên tâm khu vực nuôi tôm

cùng đường điện và đường ống dẫn cấp, thoát nước tạo

nên hạ tầng cơ sở hiện đại của khu nuôi tôm

tom01

Mỗi ao diện tích 10.000m3 đang được làm mới

 

+ Hình vuông, hình tròn hoặc hình chữ nhật, có diện tích 0,4 - 1ha, nếu là hình chữ nhật: chiều dài/chiều rộng < 2, để thuận tiện cho việc tạo dòng chảy khi quạt nước.

+ Đáy ao bằng phẳng, nghiêng 15o về phía cống thoát. Nền đáy bằng phẳng, được nén chặt.

+ Độ sâu tốt nhất 1,8 – 2,5m hoặc tối thiểu phải chứa được 1,2m nước.

+ Không bị rò rỉ nước từ trong ao ra ngoài và ngược lại.

- Ao chứa (ao lắng): chiếm 25 – 30% tổng diện tích, dùng để chứa, xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi, nhằm hạn chế, ngăn ngừa các tác nhân có hại cho ao nuôi như mầm bệnh, tôm cá tạp, …Nếu có điều kiện, nên xây ao chứa có

cao trình cao hơn ao nuôi để có thể cấp nước mà không cần dùng máy bơm nhằm tiết kiệm chi phí nhiên liệu.

- Ao xử lý thải: chiếm 5 – 10% tổng diện tích, dùng để xử lý nước thải từ ao nuôi sau khi thu hoạch trước khi xả ra môi trường ngoài.

- Kênh cấp, kênh thoát: chiếm khoảng 10% tổng diện tích. Cần bố trí kênh cấp, thoát nước riêng biệt. Để tiết kiệm chi phí bơm nước, kênh cấp có cao trình cao hơn ao nuôi và kênh thoát nên thấp hơn đáy ao nuôi khoảng 20cm để có thể

tháo cạn nước ao khi cần.

+ Bờ ao: Bờ ao phải luôn cao hơn mực nước trong ao ít nhất 0,5m. Độ dốc của bờ phụ thuộc vào tính chất của đất liên quan đến khả năng bị xói lở. Bờ được đắp và nén chặt, chống thấm tốt, không sạt lở khi mưa, mặt bờ nghiêng về phía ngoài hoặc đắp gờ ngăn quanh miệng ao để tránh nước mưa rửa trôi xuống ao. Ngoài ra, độ rộng bờ ao phải đủ rộng, đảm bảo cho việc vận chuyển nguyên liệu (thức ăn) cho ao. Tốt nhất nên phủ bạt nylon.

- Cống cấp và cống thoát: mỗi ao đều có cống cấp và thoát riêng biệt, khẩu độ cống tùy vào thể tích nước của ao, sao cho có thể cấp đủ nước theo yêu cầu trong vòng 4 - 6 giờ hoặc có thể tháo cạn nước trong ao trước khi thủy triều lên.

- Bãi thải: là nơi chứa các chất thải từ khu vực nuôi như rác thải, mùn đáy ao. Các chất thải này cần được xử lý thành phân bón hoặc chuyển đến nơi tập trung khác để tránh ô nhiễm môi trường khu vực nuôi và môi trường xung quanh.

3. Chuẩn bị ao nuôi

ao01_1601

 

Đáy ao nuôi nghiêng 15 độ về phía cống thoát, đảm bảo

có độ rắn chát chống thấm, có độ sâu so với mặt bờ 2,2m

đảm bảo duy trì mực nước từ 1m6 - 1m8

liên tục trong thời gian nuôi.

Đào ao xong ngâm 2-3 ngày, tháo rửa 2-3 lần, dùng

vôi bột khử chua cả bờ và đáy

- pH 6 - 7 dùng 300 - 400 kg/ha;
- pH 4,5 - 6 dùng 500 - 1.000 kg/ha.

- Bón vôi: Loại vôi bón và liều lượng tùy vào độ pH của

nền đáy theo tài liệu quy trình thì:

1) pH của đất > 6,5; Bột đá vôi-CaCO3 – 1000-2000(kg/ha);

Vôi-CaO – 500-1000(kg/ha)

2) pH của đất 5-6,5; Bột đá vôi-CaCO3 – 2000-3000kg/ha;

Vôi-CaO-1000-1500kg/ha

3) pH của đất < 5; Bột đá vôi-CaCO3- 3000-5000kg/ha;

Vôi-CaO-1500-2500kg/ha

Ghi chú:

Nếu pH nền đáy 6,5 nên sử dụng đá vôi (CaC03)

- Phơi ao 5-7 ngày;

- Lấy nước vào ao qua vải lọc, lượng nước tối đa theo khả năng chứa của ao.

- Để lắng ít nhất 5 ngày để trứng của các động vật thủy sinh nở hết (nếu có)

- Diệt tạp bằng Saponine, nồng độ 1,5 – 2ppm (1,5 – 2g/m3);

- Khử trùng bằng Chlorine nồng độ 30ppm hoặc một số loại thuốc khử trùng nước chuyên dùng và được phép sử dụng trong nuôi thủy sản.

- Tiếp tục lắng 7 ngày để giải phóng khí Cl (nếu khử trùng bằng Chlorine)


Công tác chuẩn bị ao được tiến hành lần lượt theo các bước

- Rửa ao:

+ Ao cũ: Hút sạch bùn đáy đổ vào khu vực chứa thải

+ Ao mới: Lấy nước vào ao, ngâm 2 – 3 ngày rồi tháo cạn, thực hiện lặp lại 2 - 3 lần

- Gia cố bờ, lót bạt;

- Bón vôi: Loại vôi bón và liều lượng tùy vào độ pH của nền đáy

1) pH của đất > 6,5; Bột đá vôi-CaCO3 – 1000-2000(kg/ha); Vôi-CaO – 500-1000(kg/ha)

2) pH của đất 5-6,5; Bột đá vôi-CaCO3 – 2000-3000kg/ha; Vôi-CaO-1000-1500kg/ha

3) pH của đất < 5; Bột đá vôi-CaCO3- 3000-5000kg/ha; Vôi-CaO-1500-2500kg/ha

Ghi chú: nếu pH nền đáy 6,5 nên sử dụng đá vôi (CaC03)

- Phơi ao 5-7 ngày;

- Lấy nước vào ao qua vải lọc, lượng nước tối đa theo khả năng chứa của ao.

- Để lắng ít nhất 5 ngày để trứng của các động vật thủy sinh nở hết (nếu có)

- Diệt tạp bằng Saponine, nồng độ 1,5 – 2ppm (1,5 – 2g/m3);

- Khử trùng bằng Chlorine nồng độ 30ppm hoặc một số loại thuốc khử trùng nước chuyên dùng và được phép sử dụng trong nuôi thủy sản.

- Tiếp tục lắng 7 ngày để giải phóng khí Cl (nếu khử trùng bằng Chlorine)

- Gây màu

+ Dùng phân DAP, liều lượng trung bình 30kg/ ha.

+ Sau 2 – 3 ngày, nếu màu nước chưa đạt, tiếp tục bổ sung phân DAP, liều lượng trung bình: 15 kg/ha, đến khi nước có màu vỏ đậu.

- Lắp đặt hệ thống sục khí: 6 – 8 giàn/ha, 12 quạt/giàn, 6 cánh/quạt

4. Thả giống

- Giống phải được cung cấp bởi các đơn vị đã được chứng nhận về chất lượng và phải qua kiểm dịch các bệnh taura, đầu vàng, đốm trắng, còi.

- Vận hành hệ thống sục khí trước khi thả giống 3 giờ

- Kiểm tra môi trường trước khi thả giống

- Thả giống vào sáng sớm

- Áp dụng kỹ thuật thả giống chung: ngâm bao giống trong ao nuôi để cân bằng nhiệt độ trước khi thả.

5. Cho ăn và quản lý thức ăn

- Sử dụng thức ăn chuyên dùng cho Tôm chân trắng, độ đạm > 26%.

- Tăng cường hàm lượng vitamine, khoáng, acid amine thiết yếu bằng cách trộn bổ sung trực tiếp vào thức ăn.

- Bổ sung chế phẩm sinh học tăng cường hệ vi sinh đường ruột, cải thiện độ tiêu hóa thức ăn cho tôm.

- Điều chỉnh lượng thức ăn dự kiến 3 ngày/đợt, tỉ lệ tăng 3 % sau mỗi đợt điều chỉnh. Tuy nhiên lượng thức ăn thực tế được điều chỉnh hàng ngày, dựa vào kết quả kiểm tra sàn ăn sau mỗi lần cho ăn 120 – 150 phút.

- Khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh đều ảnh hưởng đến sức ăn của tôm. Vì thế, cần thay đổi lượng thức ăn giữa các lần cho ăn trong ngày tùy vào thời tiết, trên nguyên tắc tôm ăn mạnh nhất vào lúc mát mẻ. Do đó, những ngày nắng nóng, lượng ăn tập trung nhiều vào sáng sớm hoặc buổi tối, ngược lại, vào những ngày trời lạnh, không nên cho ăn vào sáng sớm, nên cho ăn nhiều vào buổi

trưa, khi thời tiết ấm lại.

- Để tăng cường sức khỏe cho tôm và phát huy sức tăng trưởng mạnh trong thời gian đầu, nên cho tôm ăn tích cực trong 01 tháng nuôi đầu chu kỳ.

6. Quản lý môi trường

anh4_130112

Biển hồ Baican

diện tích 48.000m2, chứa 150.000m3

nước có độ mặn thường xuyên từ 10-20 phần nghìn, pH - 8-8,5,

độ kiềm từ 80 - 250mg/lít đủ cung cấp nước nuôi tôm 3 vụ

một năm trên diện tích 54ha.

anh04_1601

Cùng với biển hồ Baican là hệ thống kênh rạch: sông Quỳnh

và sông Bà Đáp, tạo nên môi trường phong thủy và cảnh quan

lý tưởng cho khu vực sinh thái nhỉ dưỡng và nuôi tôm liên hoàn


- Kiểm tra các yếu tố môi trường:

+ Kiểm tra 2 lần/ngày các yếu tố pH, nồng độ oxy hòa

tan (DO), nhiệt độ

+ Kiểm tra 1 lần/ngày các yếu tố: độ kiềm, độ trong

+ Kiểm tra 1 lần/tuần các yếu tố: NH3, NO2, độ mặn

+ Kiểm tra 1 lần/tháng các yếu tố: BOD5 hoặc COD

- Kiểm soát, điều chỉnh pH, tăng độ kiềm trong ao nuôi bằng Dolomite (MgCaCO3) hoặc vôi (CaCO3), nhất là vào thời gian tôm lột xác.

- Các chỉ tiêu môi trường nước quan trọng cần ổn định như sau:

+ pH: 8 + 0, 3, dao động pH trong 1 ngày đêm không quá 1

+ Độ kiềm trên 80 mg CaCO3/l

+ NH3 < 0,1 mg/l

+ H2S < 0,03 mg/l

+ DO > 4mg/l

+ Độ mặn: 10 – 20 %0

+ COD < 6 mg/l

+ Độ trong: 30 + 5 cm.

- Tăng cường oxy hòa tan bằng hệ thống quạt, vận hành 10 - 20 giờ/ngày đêm tuỳ vào giai đoạn nuôi, điều kiện thời tiết và chất lượng nước ao. Tăng cường sục khí vào cuối giai đoạn nuôi, những ngày nắng ít hay khi độ trong của ao giảm.

Cần lưu ý: ngưng quạt nước khi cho tôm ăn và mở quạt nước lại sau khi cho ăn 2 giờ.

- Sử dụng chế phẩm vi sinh nhằm tăng cường hệ vi sinh có lợi, giúp cải thiện nền đáy, chất hữu cơ trong nước và ổn định pH.

- Chế độ thay nước: các ao nuôi tôm chân trắng thâm canh nên áp dụng hình thức nuôi ít hoặc không thay nước, chỉ cấp nước khi cần: 3 - 6 lần/vụ. Thời điểm cấp nước tùy thuộc vào mực nước trong ao nuôi và chất lượng nước bên ngoài.

- Kiểm soát nước đầu vào thông qua các ao lắng: nước được lắng ít nhất 7 ngày và được khử trùng. Có thể dùng Chlorine, nồng độ 30ppm và cấp nước vào ao sau 7 ngày xử lý; thuốc tím (KMnO4) ở nồng độ 1,5ppm, sau 48 giờ mới cấp vào ao nuôi hay các loại thuốc khử trùng nước khác chuyên dùng và được phép sử dụng trong nuôi thủy sản.

7. Quản lý sức khỏe tôm nuôi

ttchantrang_nuoitrong11

Những điều kiện bảo đảm sức khỏe con tôm nuôi sẽ

được hai kỹ sư cùng một phòng thí nghiệm sinh-hóa

thường xuyên theo dõi và kiểm tra các thông số,

chỉ tiêu kỹ thuật một cách chặt chẽ


- Ao nuôi tôm nói chung, nuôi tôm chân trắng nói riêng, cần áp dụng các giải pháp phòng bệnh là chính. Việc phòng bệnh không hiệu quả, bệnh xảy ra, ngoài nguy cơ gây bùng phát dịch bệnh, quá trình xử lý bệnh sẽ dẫn đến các nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm, tổn hại đến môi trường trong và ngoài ao nuôi và nhất định ảnh hưởng đến giá thành sản xuất.

- Phòng bệnh bao gồm các hoạt động

+ Hạn chế các tác động xấu từ môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm như biến đổi của các chỉ tiêu lý, hóa học, sự gia tăng của mầm bệnh trong ao.

+ Ngăn ngừa các nguy cơ gây bệnh từ nguồn giống không đảm bảo, chất lượng nước cấp không đạt yêu cầu, quá trình xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài do vệ sinh trang trại chưa phù hợp, …

+ Xử lý triệt để và có trách nhiệm khi bệnh xảy ra: báo ngay đến cơ quan liên quan vấn đề bệnh để xử lý kịp thời, đúng cách.

- Cụ thể hơn, phòng bệnh trong quá trình nuôi bao gồm thực hiện tốt việc quản lý con giống, thức ăn, nguồn nước và theo dõi sức khỏe tôm nuôi.

+ Theo dõi sức ăn của tôm, đây được xem là một trong các dấu hiệu thể hiện rõ nhất tình trạng sức khỏe của tôm.

+ Quan sát hoạt động của tôm trong ao, biểu hiện của tôm vào sàn ăn, các dấu hiệu cảm quan như tình trạng thức ăn trong ruột, các dấu hiệu bên ngoài khác, ..

+ Theo dõi dấu hiệu lột xác để kiểm soát chặt chẽ độ kiềm của nước, đảm bảo chất lượng nước để tôm phát triển tốt: tăng trọng tối đa và hình thành vỏ mới sau mỗi lần lột xác.

+ Vệ sinh trang trại nuôi: Không xả rác, xả nước thải sinh hoạt, phóng uế bừa bãi (phải có khu vệ sinh và đặt ở vị trí thích hợp, không gây ô nhiễm cho khu vực nuôi); Không nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực nuôi; Dụng cụ, trang

thiết bị sử dụng riêng biệt cho từng ao; Chú ý vệ sinh của công nhân, kỹ thuật lao động trong trại.

- Phương pháp tính tỉ lệ sống

+ Có thể dự đoán tỉ lệ sống của tôm theo công thức:

Số tôm TB/chài

Tỉ lệ sống = (số tôm chài/diện tích chài) x diện tích ao (m2) x K

Trong đó, hệ số K (là hệ số kinh nghiệm) phụ thuộc vào độ sâu ao và kích cỡ tôm.

Mực nước (m) Cỡ tôm (cm/con) Hệ số K

Mực nước 1m với cỡ tôm 6-7 (cm/con) thì hệ số K là 1,4

- 1m - 8-9 - K - 1,2

- 1,2m - 6-7 - K - 1,5

- 1,2m - 8-9 - K - 1,3

8. Sử dụng và quản lý thuốc, hóa chất

Mô hình nuôi tôm chân trắng thâm canh phải áp dụng nghiêm ngặt các giải pháp quản lý việc sử dụng thuốc và hoá chất:

- Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, không lạm dụng

- Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất được phép sử dụng

- Cần bảo quản thuốc, hóa chất đúng cách

- Ghi chép cẩn thận mọi thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc, hóa chất

9. Thu hoạch và xử lý chất thải

- Dụng cụ thu hoạch, cách thu hoạch cần chú ý lây nhiễm giữa các ao: sử dụng dụng cụ thu hoạch riêng rẽ cho từng ao hoặc vệ sinh kỹ (giặt sạch, phơi ráo) trước khi sử dụng tiếp cho ao khác.

- Nước thải và chất lắng đọng phải được xử lý đạt yêu cầu trước khi thải ra ngoài môi trường xung quanh: nếu cần phải thải ngay, phải để lắng và xử lý bằng hóa chất diệt khuẩn hoặc có thể dùng cá (rô phi) thả nuôi trong ao xử lý nước

thải, đây là phương pháp xử lý sinh học, sau một khoảng thời gian, kiểm tra các yếu tố môi trường trước khi thải ra môi trường ngoài. Các chỉ tiêu nước thải cần kiểm tra: chất rắn lơ lửng < 50 mg/l, BOD5 < 30 mg/l, pH: 6 – 9, NH3 <0,3 mg/l,

PO43+ < 0,3 mg/l.

- Phải xử lý phù hợp bùn ao nuôi thủy sản sau thu hoạch: bùn được bơm đến bãi xử lý chất thải cách xa khu vực nuôi, phơi nắng, ủ hoai đến khi có thể làm phân bón.

VI. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP

PHÒNG TRỊ

ttct_kiemtra

Kỹ sư theo dõi và kiểm tra sức khỏe của tôm

1.

Bệnh do Virus

Hội chứng Taura (TSV – Taura Syndrome virus)

- Bệnh TSV do virus thuộc giống Piconavirus gây ra.

- Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn ấu niên từ 14 - 40

ngày tuổi, có thể gây chết đến 90%.

- Triệu chứng nổi bật nhất ở tôm bệnh: cơ thể có màu

hồng sáng hoặc đỏ, nhất là đuôi và các chân bơi. Một số tôm

bị mềm vỏ, phồng mang, ruột rỗng. Tôm thường chết sau khi

lột xác.

2. Bệnh đốm trắng (WSSV – White Spot Syndrome

Virus)

- Bệnh WSSV do virus thuộc giống Baculovirus gây ra.

- Bệnh thường xảy ra trong 2 tháng nuôi đầu. Bệnh gây

tỉ lệ chết rất cao, có thể lên đến 100% trong 3 – 7 ngày.

- Dấu hiệu đặc trưng của bệnh: cơ thể tôm xuất hiện

các đốm trắng, tròn, dưới lớp vỏ kitin, tập trung nhiều ở giáp

đầu ngực và đốt bụng cuối cùng. Tôm bệnh giảm ăn rõ rệt,

bơi gần bờ.

3. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV – Infectious

hypodermal and haematopoietic necrosis)

- Bệnh do virut Parvovirus gây ra.

- Tôm bị bệnh thường ở dạng mãn tính với các triệu

chứng như còi cọc, dị dạng các bộ phận cơ thể (chủy, râu, vỏ,

…), tôm chậm lớn và tỉ lệ phân đàn cao. Bệnh này không ảnh

hưởng đến tỉ lệ sống của tôm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến sản

lượng tôm nuôi.

Các bệnh do virus nêu trên có thể lây nhiễm theo cả 2

trục ngang và dọc. Bệnh được truyền từ tôm bố mẹ sang con

trong sản xuất giống hay lây nhiễm từ tôm bệnh sang tôm

khỏe hoặc từ sinh vật mang mầm bệnh khác lây nhiễm sang

tôm nuôi.

Bệnh virut là bệnh gây thiệt hại nặng nề nhất và là trở

ngại rất lớn cho tôm nuôi toàn thế giới. Đến nay vẫn chưa

có biện pháp điều trị bệnh do virus. Vì thế, biện pháp phòng

bệnh được xem là yếu tố hàng đầu trong thực tế sản xuất.

Một số biện pháp phòng bệnh như sau:

- Chọn tôm giống sạch bệnh, đã qua kiểm dịch

- Phòng tránh sự xâm nhập của virus vào ao bằng cách:

làm tốt công tác tẩy dọn, vệ sinh trước và sau một vụ nuôi

để diệt virus tự do, các sinh vật mang virus (cua, còng, tôm

hoang dã, …), sát trùng nước trước khi cấp vào ao nuôi.

- Thả nuôi tôm đúng theo lịch thời vụ nhằm tránh mùa

mà bệnh thường xuất hiện.

- Khi bệnh đã xảy ra, cần dùng thuốc sát trùng với nồng

độ cao: Chlorine >70ppm diệt virus và sinh vật mang virus

trước khi thải ra môi trường để hạn chế sự lây lan trên diện

rộng.

- Lập tức báo ngay cho cơ quan quản lý thủy sản để

được hướng dẫn xử lý và dập dịch.

4. Bệnh do vi khuẩn

- Các bệnh do vi khuẩn gây ra thường gặp nhất ở tôm

chân trắng là các bệnh đứt râu, phồng mang, đen mang và

bệnh phân trắng.

- Tác nhân chính là vi khuẩn thuộc giống Vibrio.

- Hiện tượng chết có thể xảy ra khi bệnh ở mức độ cấp

tính. Nếu mãn tính có thể gây chậm lớn, phân đàn, mềm vỏ...

ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng tôm thu hoạch.

- Vi khuẩn Vibrio xâm nhập vào ao nuôi theo một số

con đường: nguồn nước, tôm giống, thức ăn, đặc biệt là thức

ăn tươi sống và từ đáy ao nếu công tác tẩy dọn chưa tốt.

- Phương pháp phòng bệnh: việc phòng bệnh do vi

khuẩn ở tôm chân trắng cũng tương tự như phòng bệnh do

virus. Ngoài ra, cần làm tốt một số nội dung sau:

+ Nên áp dụng tổng hợp các biện pháp để hạn chế sự

phát triển của Vibrio như: định kỳ dùng chế phẩm vi sinh

(Probiotic), giảm độ mặn nước ao nuôi xuống 15 – 20%0,

quản lý tốt hệ phiêu sinh trong ao tức quản lý tốt màu nước

ao.

+ Tránh lấy nước biển vào ao trong các ngày biến động

do bão, gió mùa hay áp thấp nhiệt đới vì khi đó mật độ Vibrio

trong nước biển ven bờ có thể tăng lên nhiều lần so với bình

thường.

+ Tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của tôm bằng quản

lý môi trường tốt và bổ sung một số sản phẩm như vitamin

C, A, E, …. vào thức ăn.

- Phương pháp trị bệnh: nên áp dụng đồng thời theo 2

hướng sau:

+ Diệt vi khuẩn cảm nhiễm bên trong cơ thể bằng cách

trộn kháng sinh vào thức ăn như: sulfamethoxine, bactrim,

cotrim với liều lượng 15 – 20g/kg thức ăn, cho ăn liên tục

trong 5 – 7 ngày.

+ Giảm mật độ vi khuẩn trong nước và cải thiện điều

kiện môi trường bằng một số biện pháp kỹ thuật như: xiphon

đáy, thay nước mới, sát trùng nước bằng các loại thuốc diệt

khuẩn như: Benzalkonium chloride (BKC), Iodine, vôi...

VII. THÔNG TIN KHÁC CẦN BIẾT

Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống

tôm chân trắng đạt điều kiện theo Quy định của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn.

STT TÊN CƠ SỞ ĐỊA CHỈ ĐIỆN THOẠI

NHA TRANG

1) Cty TNHH Quốc tế Hải Mã Thôn Cát Lợi, xã Vĩnh Lương - TP Nha Trang 0913.462.058

2) Cơ sở sản xuất tôm giống Lê Lan Cương Thôn Cát Lợi, xã Vĩnh Lương - TP Nha Trang 058.3839.081

3) Cty TNHH Kiên Thường Thôn Cát Lợi, xã Vĩnh Lương - TP Nha Trang 058.3839.903

4) Cty TNHH thủy sản N & T, Thôn Cát Lợi, xã Vĩnh Lương - TP Nha Trang

058.3839.761

5) Cty TNHH Vân Tùy, Thôn Thủy Đầm – xã Ninh Thủy, H. Ninh Hòa 058.3670.502

6) Doanh nghiệp tư nhân Hữu Hùng, Thôn Thủy Đầm – xã Ninh Thủy, H. Ninh

Hòa - 0913.462.046

7) Cty TNHH TMSX Nhật Minh, Thôn Mỹ Á – xã Ninh Thủy – H. Ninh Hòa

058.3874.433

8) Chi nhánh cty TNHH Việt Thắng, Thôn Mỹ Á – xã Ninh Thủy – H. Ninh Hòa

058.3676.087

9) Trại tôm giống Quốc Tuấn, Thôn Tân Thành – xã Ninh Ích – H. Ninh Hòa

058.3839.579

10) Viện nghiên cứu NTTS - Trường ĐH Nha Trang, Xã Cam Thịnh Đông – TX

Cam Ranh - 058.3865.067

11) Cơ sở Võ Tấn Thi Phường Cam, Phúc Nam – TX Cam Ranh -0989.772.345

Tài liệu đã được thông qua Hội đồng quản trị công ty cổ phần STT Thu Tâm” ngày 15 tháng 11 năm 2011 tại biệt thự số 12, đường Nguyễn Ư Dĩ, phường Thảo Điền, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

Bắt đầu được triển khai áp dụng nghiêm ngặt tại khu nuôi 30ha biển hồ “Baican”, Lộc An, Bà Rịa-Vũng Tàu từ ngày 1 tháng 5 năm 2012.

Giao cho kỹ sư Nguyễn Chí Hiếu cùng Ban lãnh đạo và phó chủ tịch Hội đồng quản trị, cử nhân Phan Thanh Hải thay mặt Hội đồng quản trị triển khai thực hiện.

Chủ tịch HĐQT:

Phan Đình Tâm

HÌNH ẢNH

ĐỐI TÁC

quảng cáo

quảng cáo